Tên Miền Miễn Phí Hỗ Trợ Full DNS Kiểm TRa VÀ Đăng Kí Ngay

Showing posts with label THU THUAT PC. Show all posts
Showing posts with label THU THUAT PC. Show all posts

Làm Home Sever Trong Vòng Chưa Tới 5 Phút

Khá nhiều  người bạn hỏi mình cách làm home sever và blog  mình cũng đã có bài hướng dẫn  nhưng còn phải mua đĩa chọn hệ điều hành...Có lần thằng bạn hỏi cach làm home sever để chạy con forumvbb của nó nhưng tui bảo lên Google search ==>> nó cũng pó cẳng.Rồi đến thăng kia hỏi cách làm home sever để chạy Mu online ==>> pó hand.Thôi thì quyết định chỉ anh em làm luôn vậy.
Những bước mình cần làm là
1. Phần mềm vertrigo ( http://vertrigo.sourceforge.net/ <--- vào đây để tải về )
Vetrigo là phần mềm làm localhost dạng All in One. Cài xong cái này là bạn có thể chạy localhost luôn, không phải làm bất cứ 1 thao tác nào khác, chính vì lý do này mà bài viết được rút ngắn xuống còn 5'
2. Mở cổng 80 để máy tính trên mạng truy cập vào máy mình.
Lưu ý: Có rất nhiều modem trên thị trường và vì thế mình không biết bạn đang sử dụng modem nào, lên mình chỉ xin lấy ví dụ con modem già nua của mình DLINK 500T
Vào http://192.168.1.1 với pass và admin của modum (Mặc định admin/admin)
 Sau Đó Vào

 ==>>Advanced
==>>Vỉtual sever 
==>>Sever 
==>>web sever
 ==>>Add 
==>>Ok



3. Tắt Firewall máy tính ( Mặc định firewall modum luôn luôn tắt, nếu bạn có config thì chỉnh lại )

Vậy là ta đã có ngay 1 HOME SERVER ngon lành, với dung lượng bằng ổ cứng, băng thông vô hạn. NHưng nhớ, hàng năm các hãng lớn bỏ ra hàng trăm triệu đồng để bảo trì server vv... cân nhắc khi làm home server nha, tiêu ổ cứng lắm đó )

Với hướng dẫn trên, bạn có thể tạo cho mình 1 máy chủ ảo rùi đó. Nhưng cứ restart máy thì lại phải config lại, vì thế bạn lên gán IP Tĩnh cho máy để máy chủ hoạt động trơn tru, không phải thiết lập lại nhiều.

Ứng dụng: Làm Website, với tên miền free thì không có gì quan trọng. NHưng với tên có tính phí thì bạn vào www.matbao.net download phần mềm FREE DNS về là chạy 1 website .com vv.... ngon lành.
Chúc bạn thành công.
Có gì mong các bạn thảo luận ở đây.

Xem Tiếp ...

Chưong trình Backup Driver Pro (có kèm file serial)

Chưong trình rất tiện ít giúp bạn backup driver với nhiều định dạng file xuất ra.
Chưong trình này rất hay với nhiều tiện ít.Có thể nói nó là cứu tinh của mình,trong lúc làm đồ án ko ngờ giờ phút quan trong máy tính laptop của mình lại bị hư.May mà mình đã dùng chưong trình này cập nhật hết driver trong máy.Vì máy mình ko có ghost do chủ quan.Mình lấy file ghost đa cấu hình của máy tính khác ghost cho máy mình.sao đó chỉ cần chạy file backup(.exe).ko mấy nhiều thời gian minh đã làm lại máy,máy chạy nhanh hơn trứoc nữa hihih.

Posted Image

---->>>Chức năng Update Drivers rất hữu ích khi máy của bạn không chịu nhận driver dù đã chạy file cài đặt cho driver hoặc hệ điều hành của máy bạn vốn không có driver. Update Drivers sẽ kiểm tra cấu hình máy, tìm drivers thích hợp cho máy trên Internet và tự động tải về cho bạn. Đầu tiên, hãy chọn hệ điều hành bạn đang dùng như Windows 98, ME, 2000, XP, 2003,Vista... rồi chọn Next để sang bước tiếp theo.

--->>>Driver Genius Professional Edition 2007 sẽ kiểm tra driver trên máy của bạn rồi liệt kê tên và phiên bản của drivers. Kế tiếp, bạn chọn Next để phần mềm tự động kiếm trên mạng và tải về máy rồi lưu tất cả vào nơi mà bạn đã chọn tại mục Choose a place to save your drivers.

---->>>Nếu máy của bạn không có kết nối Internet, bạn có thể ghi lại những thông số đó rồi dùng làm từ khóa để tìm bằng Google.

--->>>Ngoài ra, phần mềm này còn có 2 chức năng đáng chú ý là Driver Diagnostics trong phần Tools và Security trong Options. Driver Diagnostics có khả năng “chẩn đoán” bệnh cho drivers của máy, tức là giúp bạn phát hiện trên hệ thống của bạn drivers nào không hoạt động hoặc thiếu loại nào để bạn chỉnh sửa. Thẻ Security sẽ giúp bạn phòng ngừa virus khi cập nhật các driver từ trên mạng bằng các phần mềm diệt virus nổi tiếng như Norton, McAfee, Kaspersky hoặc một phần mềm diệt virus nào đó do bạn chỉ định.
------------------------------<<<<>>>>>>--------------------------------
Download

Nguồn: http://conghung.com
Xem Tiếp ...

Crack win vista mọi phiên bản, kể cả khi win đã bị block không vào được windows chỉ xuất hiện một màn hình đỏ chói



Hôm nay rãnh tí thời gian, Admin mình ngồi viết một bài theo kinh nghiệm từng trải cho anh em tham khảo và bạn hãy hướng dẫn bạn bè khắc phục khi win đã bị block chỉ có màn hình đỏ lè và mấy dòng chữ báo đã quá hạn sử dụng và bạn quên key active

+ Trường hợp 1: mới cài win vista mà chưa có key

- Đầu tiên các bạn tắt chức năng User Account Control (UAC) bằng cách vào

Start -> Setting -> Control Panel -> User Accounts And Family Safety -> User Accounts

->Turn User Account Control on or off -> Bỏ dấu chọn rồi bấm "OK"

* Bắt đầu Crack:

- Copy thư mục 1 và 2 vào ổ cứng

- Vào thư mục 1, bấm phải chuột vào file "royal.inf" chọn "Install"

- Khởi động máy lại.

- Vào tiếp thư mục 2 chạy 1 file .cmd tương ứng với phiên bản Windows mà bạn đã cài đặt

Ví dụ:
- Cài Phiên bản Windows Vista Ultimate thì chỉ chạy file "Ultimate.cmd"
- Cài Phiên bản Windows Vista Business thì chỉ chạy file "Business.cmd"
- Cài Phiên bản Windows Vista Home Basic thì chỉ chạy file "Home Basic.cmd"
- Cài Phiên bản Windows Vista Home Premium thì chỉ chạy file "Home Premium.cmd"

Sau khi Crack thành công, các bạn kiểm tra bằng cách phải chuột vào My Computer -> chọn Properties
-> nhìn xuống dòng cuối cùng của cửa sổ sẽ thấy dòng chữ " Windows is already activated"

+ Trường hợp 2: Do key đã hết hạn hay Ghost lại máy, không vào được win, chỉ có màn hình đỏ lè lẹt

Khi mới mở máy và vào màn hình đỏ kia nó sẽ có một cái nút ấn bạn click vào đó, nó sẽ mở trình duyệt web của bạn ra, bạn cứ để nó mở cả khi nhà bạn không có mạng. Sau khi mở lên cái gì trong đó bạn không cần quan tâm, bạn vào thanh gõ địa chỉ gõ vào dòng sau: c:\windows\explorer.exe Nó hỏi bạn có Save file không?

Lưu ý: - Nếu trình duyệt là IE thì bạn cho Run
- Nếu là Firefox thì chon save và chọn nơi lưu, sau đó ấn phải vào tên tập tin vừa save chọn Open

Sao khi mở được cửa sổ explorer bạn sẽ thấy được các thư mục, bạn download cái crack mình cung cấp chép dzô USB hay từ cửa sổ đó bạn mở trình duyệt lên và download về máy, giải nén ra và làm như trường hợp 1 (lưu ý: trong file down về đã có hướng dẫn)

Download: http://www.thuthuatpc.info/upload/Crack_for_Vista(thuthuatpc.info).rar
Pass giải nén: thuthuatpc.info
Theo ThuThuatpc
Xem Tiếp ...

Màn hình xanh và một số cách khắc phục – Blue Screen Of Death




I. Cơ bản về màn hình xanh
Đối với người dùng Windows 98 ngày trước và cả những phiên bản Windows 2000/XP, “màn hình xanh” không phải là điều xa lạ.

Màn hình xanh đem lại “điềm xấu” cho cả phần cứng lẫn phần mềm trên hệ thống của bạn. Tuy nhiên, cũng có thể nhận biết và xử lý khi gặp “màn hình xanh chết chóc” này.

Lỗi màn hình xanh là điều rất khó chịu cho người sử dụng Windows.

“Màn hình xanh chết chóc” hay “Blue Screen Of Death” (BSOD) là thuật ngữ dùng để diễn tả về việc ngưng trệ toàn bộ hoạt động của hệ thống và xuất hiện màn hình thông báo lỗi có màu xanh dương, với những dòng chữ “khó hiểu” thông báo các lỗi (Ví dụ: FILE_SYSTEM, 0×00000022).

Lỗi có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như: trục trặc về driver thiết bị, bộ nhớ bị lỗi, registry hư hỏng… và nếu may mắn, hệ thống sẽ tự sửa chữa lại sau khi reboot hệ thống. Tuy nhiên, lỗi “màn hình xanh” thường gây ra cảm giác bất an của ngày cận kề “cái chết” của hệ thống. Do đó, việc tự khám phá và khắc phục chúng là rất quan trọng.

Lỗi “màn hình xanh” xuất hiện khi Windows tìm thấy một lỗi hoặc một vấn đề hỏng hóc nào đó (phần cứng lẫn phần mềm) mà nó không thể khắc phục được. Ngay lập tức Windows sẽ ngưng toàn bộ hoạt động, tiến hành chẩn đoán thông tin “bệnh” của hệ thống và hiển thị màn hình xanh. Trong phiên bản Windows XP thì những nội dung của bộ nhớ PC được kết xuất vào một tập tin để có thể phân tích về sau.
Đọc “màn hình xanh” (BSOD)
Một lỗi màn hình xanh thông thường trong Windows XP được chia làm 4 phần và đôi khi chúng hiển thị những đầu mối dẫn đến việc phát sinh lỗi.

Phần kiểm tra hiển thị số lỗi với định dạng hệ thập lục phân (hexadecimal) và thông tin tại sao hệ thống xuất hiện BSOD, theo ví dụ là: “DRIVER_IRQI_NOT_LESS_OR_EQUAL”.

Phần thứ 2 là phần khuyến cáo người dùng nên làm gì khi gặp lỗi BSOD. Tuy nhiên, đây chỉ là khuyến cáo chung để tham khảo các bước xử lý cho mọi lỗi phát sinh BSOD. Công đoạn khởi động lại hệ thống (reboot) luôn là cách thức đầu tiên và tốt nhất để thoát khỏi màn hình xanh.

Phần thứ 3, thông tin driver, có thể hàm chứa những thông tin “sống còn”. Nếu thật sự tập tin driver có liên đới với màn hình xanh, nó sẽ được hiển thị tại phần này.

Phần thứ 4 cuối cùng của màn hình lỗi là cổng sửa lỗi (debug) và thông tin trạng thái.

Windows XP sẽ kết xuất những nội dung của bộ nhớ hệ thống vào một tập tin trên ổ đĩa cứng hoặc vào một trong những cổng COM. Ta sẽ tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân cụ thể dẫn đến lỗi BSOD và cách xử lý cho từng trường hợp ở phần sau.

II.Nguyên nhân xuất hiện lỗi màn hình xanh.
Lỗi “màn hình xanh” trong Windows không chỉ đơn thuần xử lý bằng cách khởi động lại hệ thống. Bạn cần phải biết nguyên nhân cụ thể để có thể khắc phục được hoàn toàn lỗi nguy hiểm nhất của hệ thống.

Lỗi BSOD trong Windows XP thường rơi vào một trong năm trường hợp sau:

1. Lỗi phần mềm: Lỗi xuất phát từ các phần mềm ứng dụng hoặc driver của thiết bị trên hệ thống có thể bị lỗi thường xuyên.

2. Lỗi phần cứng khi Windows vận hành: Nếu một thiết bị phần cứng gặp sự cố hoặc bị gỡ bỏ khỏi hệ thống trong khi Windows đang vận hành, hay phần cứng của bạn không hoàn toàn hỗ trợ những hoạt động mà Windows XP yêu cầu, lỗi màn hình xanh về phần cứng sẽ xuất hiện. Thông tin BIOS lỗi thời trên các máy tính cũ có thể cũng là một nguyên nhân.

3. Lỗi cài đặt: Tiến trình cài đặt Windows là khoảng thời gian dễ bị tổn thương của phần cứng và các lỗi ổ cứng. Nếu có một sự cố trên máy tính của bạn về cấu hình phần cứng hay môi trường mà bạn sử dụng để cài đặt Windows XP, lỗi BSOD sẽ xuất hiện.

4. Các lỗi khởi động: Hư hỏng các tập tin hệ thống, phần cứng và lỗi driver đều có thể là nguyên nhân Windows XP hiển thị lỗi BSOD thay vì khởi động như bình thường. Những trường hợp này bắt buộc hệ thống phải được xử lý trước khi có thể khởi động bình thường.

5. Các lỗi bất thường: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của lỗi “màn hình xanh” BSOD. Những “thủ phạm” chính bao gồm: trục trặc trong bộ nhớ hệ thống, nhiệt độ vi xử lý quá nóng, ổ cứng bị lỗi vật lý hoặc sắp hỏng, lỗi phần mềm hay driver.

Việc tìm ra nguyên nhân chính xác trong 5 trường hợp phổ biến vừa nêu đòi hỏi bạn phải có trình độ về kỹ thuật và am hiểu về hệ thống (phần cứng lẫn phần mềm). Một tiếng kêu rột roạt đứt quãng của ổ cứng là điềm báo cho lỗi hư hỏng về đầu từ quay hay thường xuyên treo hoặc khởi động lại máy thì bạn nên kiểm tra lại nhiệt độ trong thùng máy… Những trường hợp này thường là từ kinh nghiệm sử dụng. Do đó, nếu không xử lý được thì tốt nhất bạn vẫn nên nhờ đến các chuyên viên kỹ thuật.

Bạn có thể tham khảo thêm nhiều thông tin rất chi tiết tại website Aumha.org để biết cụ thể lỗi màn hình xanh. Trang web cũng liên kết theo từng trường hợp đến thư viện MSDN của Microsoft rất hữu ích.

III.Xử lý với các trường hợp khác
Những lỗi phần cứng khiến bạn gần như phải “mò mẫm” từng thiết bị để dò tìm lỗi. Ngoài bộ nhớ, bạn còn phải lưu ý đến các thành phần khác có liên kết đến bo mạch chủ như ổ cứng, CPU …

Giao diện SpeedFan với nhiều chức năng hỗ trợ theo dõi thông tin nhiệt độ, tốc độ quạt … của phần cứng.

ổ cứng: Thông thường nếu nguyên do từ ổ đĩa cứng, thì không may cho bạn rằng ổ cứng có thể đã bị hư hỏng phần đầu từ (ổ quay). Việc đầu tiên cần làm khi nghe ổ cứng phát ra tiếng động “rột roạt” nặng nề trong lúc hoạt động hoặc tỏa nhiệt quá nóng một cách bất thường là sao lưu lại toàn bộ dữ liệu quan trọng lên CD, DVD hoặc ổ cứng sao lưu khác.

Tốt nhất trong trường hợp này là bạn nên dự trữ, mua mới một ổ cứng khác vì tuổi thọ của ổ cứng mà bạn đang sử dụng đã đến “hạn”. Bo mạch trên ổ cứng có thể thay được khi hư hỏng nhưng ổ quay đầu từ thì không thể vì bao bọc nó là chân không.

Vi xử lý: Chính xác hơn ở đây là quạt tản nhiệt của vi xử lý có bị hư hỏng hay không. Bạn có thể kiểm tra nhiệt độ của vi xử lý, nhiệt độ bên trong thùng máy (case) xem có quá mức cho phép trong BIOS hoặc với phần mềm SpeedFan.

Ngoài ra, card màn hình (video card), nguồn điện (PSU) cũng có thể là nguyên nhân. Do đó, một khi bạn đã muốn xác định lỗi để có thể giải quyết tận gốc thì tham khảo lần lượt từ phần mềm đến phần cứng hoặc tùy theo kinh nghiệm xử lý rồi thao tác với từng thành phần một.

Nếu bạn không am tường việc tháo lắp, thử nghiệm, kiểm tra thì hãy đem hệ thống đến cho nhân viên kỹ thuật xử lý khi thường xuyên gặp “màn hình xanh chết chóc” (BSOD) vì đó là tín hiệu báo hệ thống bạn đang gặp nguy cơ hư hỏng.

Nguồn: http://tuantaitm.wordpress.com

Xem Tiếp ...

Thiết lập lại mật khẩu người dùng trong windows mà không cần phải nhập mật khẩu cũ!

 


SAU ĐÂY LÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 1: Đầu tiên bạn nhấp chuột phải chọn NEW ~> Folder




Bước 2: Ở chỗ đặt tên folder bạn nhập vào dòng sau: Administrator.{7A9D77BD-5403-11d2-8785-2E0420524153} rùi ấn Enter




Thế là bạn đã có công cụ đổi mật khẩu cực kì hữu dụng rùi đó! Nếu
bạn nào đã quen với máy tính rùi thì đảm bảo sẽ biết sử dụng ngay. Giờ
mình sẽ chỉ cho các bạn chưa bít "newbie" cách nha:


Bước 1: Tất nhiên là chạy chương trình vừa tạo rồi ^^! Đây là "giao diện" nè:





Bước 2: Chọn User cần đổi mật khẩu rồi bấm nút Reset Password ....VD tớ muốn đổi mật khẩu User Administrator thì tớ sẽ chọn nó rồi bấm nút Reset Password nó sẽ ra thế này:





Bước 3: Nhập mật khẩu mới vào ô New Password đầu tiên sau đó nhập lại vào ô dưới mật khẩu vừa nhập ~~> OK ~~> Thế là xong





Giờ thì bạn có thể vào bằng mật khẩu vừa tạo rồi đó

(Nguồn: http://my.opera.com/anhyeu)
Xem Tiếp ...

10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trong Windows

Nếu là một quản trị viên hệ thống chắc hẳn bạn sẽ thường xuyên sử dụng Command Prompt bởi vì sử dụng công cụ này bạn có thể truy cập vào một máy tính từ xa và thực hiện nhiều tác vụ một cách nhanh chóng.

Dưới đây là 10 công cụ dòng lệnh được tích hợp sẵn trên Windows XP, Windows Vista và một số phiên bản Windows Server khác thường được sử dụng:

1. Systeminfo

Nếu cần hiển thị thông tin cấu hình hệ thống cho một máy tính cục bộ hay từ xa (bao gồm các cấp gói dịch vụ) thì systeminfo chính là công cụ mà bạn cần sử dụng. Ngoài ra công cụ này còn được sử dụng để kết nối vào một hệ thống khác. Dữ liệu kết xuất của lệnh này sẽ hiển thị mọi thông tin của hệ thống, gồm tên máy chủ, loại hệ điều hành, phiên bản, ID sản phẩm, ngày cài đặt, thời gian khởi động và thông tin phần cứng (vi xử lý và bộ nhớ). Cần chú ý rằng những hot fix được cài đặt có thể giúp bạn khá nhiều trong quá trình gỡ rối. Công cụ này có thể được sử dụng để kết nối tới một máy khác từ xa bằng cách sử dụng cú pháp lệnh: SYSTEMINFO/S (tên hệ thống)/U (tên người dùng).

2. Ipconfig

Đây là một công cụ thường được sử dụng để kiểm tra và khắc phục các sự cố liên quan tới TCP/IP. Nó có khả năng tạo hay làm mới một địa chỉ IP của Adapter, hiển thị và xóa bộ nhớ đệm DNS, đăng ký lại tên hệ thống trong DNS. Trong Windows Vista và một số phiên bản Windows Server, ipconfig còn hỗ trợ cho IPv6.

Một số mẫu lệnh ipconfig thường dùng:

Ipconfig/all: Xem mọi thông tin TCP/IP.
Ipconfig/displaydns: Xem bộ nhớ đệm của DNS cục bộ.
Ipconfig/flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS cục bộ.
3. Tasklist và taskkill

Nếu thường sử dụng trình quản lý tác vụ của Windows (Windows TaskManager), thì bạn mới thấy tasklist rất dễ sử dụng. Công cụ này hiểnthị danh sách các tiến trình đang thực thi, gồm Image Name, Process ID(PID) và dung lượng bộ nhớ sử dụng trên máy cục bộ hay từ xa. Sử dụngkhóa chuyển đổi /Vsẽ hiển thị nhiều thông tin chi tiết hơn, bao gồm: CPU Time, Username,và các Module. Tasklist gồm có một tùy chọn lọc hiển thị một nhóm tácvụ dựa trên các tiêu chí nhất định.

Một tiến trình riêng lẻ hay nhiều tiến trình có thể bị đóng bằng cáchsử dụng PID (/PID) hay Image Name (/IM) với cú pháp lệnh như sau:
TASKKILL /IM notepad.exe
TASKKILL /PID 1230 /PID 1241 /PID 1253 /T
Cả tasklist và taskkill có thể kết nối vào hệ thống từ xa bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /S (tên hệ thống) và /U (tên người dùng).

4. Netstat

Netstat là một công cụ thường được sử dụng để kết nối mạng. Dữ liệu kếtxuất cung cấp thông tin của mọi kết nối và các cổng listening port, gồmcác ứng dụng được sử dụng trong quá trình kết nối. Ngoài ra, trong dữliệu kết xuất trên bạn có thể xem các số liệu thống kê Ethernet, vàthực hiện kết nối những địa chỉ IP chủ tới một tên miền chuẩn. Bạn cóthể sử dụng netstat với khóa chuyển đổi -a để hiển thị mọi thông tin kết nối, khóa chuyển đổi -n để sắp xếp theo dạng số và khóa chuyển đổi -b để hiển thị tên ứng dụng đang chạy.

5. Type

Đây là một công cụ ít được những người không thường xuyên làm việc vớiCommand Prompt biết đến. Với nhiều quản trị viên, lệnh type là công cụhoàn hảo để xem các file văn bản, nhưng có lẽ không nhiều người biếtđến khả năng đọc đồng thời nhiều file của công cụ này. Ví dụ, bạn cóthể xem nhiều file cùng lúc bằng lệnh type với cú pháp như sau:
type firstfile.txt secondfile.txt thirdfile.txt

6. Net command

Mặc dù công cụ này được biết đến nhiều hơn với vai trò là một lệnh,nhưng net command gần giống với công cụ drill, nó được sử dụng để cậpnhật, sửa lỗi hay kiểm tra thông tin và các cài đặt cho mạng.

Nó thường được sử dụng để kiểm tra (các dịch vụ đang chạy), tắt và khởi chạy dịch vụ:
net stop server
net start server
net start (hiển thị các dịch vụ đang chạy)
Và để kết nối (ánh xạ) và ngắt kết nối với những ổ đĩa được chia sẻ trên mạng:
net use m: \\myserver\sharename
net use m: \\myserver\sharename /delete
Một số lệnh khác thường được sử dụng cùng với net command gồm: accounts (quản lý tài khoản người dùng), net print (quản lý tác vụ in) và net share (quản lý chia sẻ).

Dưới đây là mọi tùy chọn có thể được sử dụng cùng với net command:

[ ACCOUNTS | COMPUTER | CONFIG | CONTINUE | FILE | GROUP | HELP|HELPMSG | LOCALGROUP | PAUSE | PRINT | SESSION | SHARE | START|STATISTICS | STOP | TIME | USE | USER | VIEW ]

Để hiển thị cú pháp lệnh đầy đủ cho mỗi lệnh, bạn chỉ cần nhập net help sau lệnh đang sử dụng.

7. Nslookup

Với Internet, DNS (dịch vụ tên miền) rất quan trọng trong việc cho phépngười dùng nhập tên trang web để truy cập thay vì phải nhập địa chỉ IPcủa trang web đó. Nhưng khi có một số vấn đề phát sinh thì nslookup cóthể là một công cụ rất hữu dụng để kiểm tra và khắc phục sự cố cho máychủ DNS.

Nslookup có thể được chạy trong hai chế độ interactive (tương tác) vànoninteractive (không tương tác). Chế độ noninteractive rất hữu dụngkhi cần trả về một phần dữ liệu nào đó.

Bạn không nên chú ý tới kết quả trợ giúp vì nslookup rất dễ sử dụng.Một vài tùy chọn thường được sử dụng để khắc phục sự cố trong chế độinteractive bao gồm:set ds: Hiển thị chi tiết lỗi ở cửa sổ giao tiếp phụ khi làm việc với địa chỉ IP hay máy chủ.
set domain: Xác định tên miềnmặc định để sử dụng khi giải quyết sự cố, vì vậy bạn sẽ không cần phảinhập tên miền đầy đủ trong quá trình thực hiện.
set type: Đặt loại bản ghi truy vấn sẽ được trả về, như A, MX, NS.
server NAME: Cho phép bạn hướng nslookup sử dụng các máy chủ DNS ngoài những máy được cấu hình trên PC.
Để thoát khỏi chế độ interactive, nhập lệnh exit.

8. Ping và tracert

Hai công cụ này thường được sử dụng để kết nối vào hệ thống khác. Pingsẽ kiểm tra xem có thể truy cập vào một máy chủ cụ thể qua mạng IP haykhông, trong khi tracert (traceroute) được sử dụng để xác định hướngtruyền dữ liệu qua mạng IP.

Để ping một hệ thống bạn chỉ cần nhập lệnh ping [địa chỉ IP hệ thống], hoặc có thể ping một website nào đó, chẳng hạn ping www.google.com.Theo mặc định ping sẽ gửi ba yêu cầu ICMP tới máy chủ và nhận thông tinphản hồi. Ping cũng gồm nhiều khóa chuyển đổi để kiểm soát số lượngphản hồi yêu cầu gửi (-n), và để xử lý địa chỉ IP cho tên máy chủ (-a).

Để sử dụng tracert, trong Command Prompt nhập tracert www.google.com. Bạn có thể buộc tracert không xử lý địa chỉ cho tên máy chủ bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi –d, hay đặt thời gian chờ mong muốn (tính theo mili giây) cho mỗi lần trả lời bằng khóa chuyển đổi –w.

9. Gpresult

Công cụ này phần lớn được sử dụng trong những môi trường áp dụng cácchính sách nhóm. Gpresult (Group Policy Results) xác nhận hiệu lực chomọi cài đặt chính sách với những máy tính hay người dùng cụ thể. Lệnhnày rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập gpresult vào Command Prompt. Ngoài ralệnh này cũng có thể sử dụng kết hợp với khóa chuyển đổi /S/U để kết nối tới các máy tính từ xa.

10. Netsh


Lệnh này thường được sử dụng để cấu hình và kiểm soát máy tính từ Command Prompt. Nó có thể thực hiện các tác vụ sau:
  • Cấu hình giao diện
  • Cấu hình các giao thức hướng
  • Cấu hình bộ lọc
  • Cấu hình hướng
  • Cấu hình thao tác truy cập từ xa cho những routertruy cập từ xa nền tảng Windows đang sử dụng dịch vụ Routing and RemoteAccess Server Service (RRAS)
  • Hiển thị cấu hình của router đang sử dụng trên một máy tính bất kì
Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện với netsh:
  • Kích hoạt hoặc hủy bỏ Windows Firewall:
netsh firewall set opmode disable

netsh firewall set opmode disable
  • Kích hoạt hay hủy bỏ ICMP Echo Request (cho lệnh ping) trong Windows Firewall:
netsh firewall set icmpsetting 8 enable

netsh firewall set icmpsetting 8 disable
  • Cấu hình NIC tự động nhận một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP:
netsh interface ip set address "Local Area Connection" dhcp
(Trong các lệnh trên, nếu NIC được đặt một tên khác, bạn hãy dùnglệnh netsh interface ip để hiển thị cấu hình và đổi tên tại Local AreaConnection).

Nguồn: vn-zoom
Xem Tiếp ...

Hướng Dẫn gửi Fax Bằng Máy Vi Tính

Bạn có thể gửi và nhận các tài liệu fax bằng sử dụng một fax/modem của máy tính. Nếu tài liệu bạn muốn fax bằng giấy, hãy scan nó trước tiên sau đó gửi hình ảnh đã được scan đó. Khi bạn nhận được một fax, máy tính sẽ lưu nó với tư cách là một file ảnh mà bạn có thể lưu và in ấn. Để chuẩn bị máy tính cho việc gửi và nhận các tài liệu fax, đầu tiên hãy kết nối modem máy tính của bạn với đường dây điện thoại bằng một cáp điện thoại chuẩn. Sau đó chuẩn bị máy tính của bạn.



Cài đặt thành phần Fax


Thành phần Fax cần bổ sung thêm phần mềm và kích hoạt fax/modem máy tính của bạn.


Để cài đặt thành phần Fax


1. Đăng nhập vào máy tính với tư cách là quản trị viên. Nếu bạn không chắc chắn tài khoản của mình có phải là quản trị viên hay không, hãy thử cài đặt thành phần fax. Nếu tài khoản không có các đặc quyền quản trị viên máy tính thì bạn sẽ nhận được một thông báo và cài đặt sẽ bị dừng. Nếu điều đó xảy ra, hãy yêu cầu ai đó thiết lập tài khoản của bạn để có thể thực hiện được việc cài đặt này.


2. Kích Start, sau đó kích Control Panel.
3. Trong Control Panel, kích Add or Remove Programs.
4. Kích Add/Remove Windows Components để bắt đầu Windows Components Wizard.
5. Trong các danh sách Components, tích vào hộp kiểm Fax Services, sau đó kích Next. Kích Cancel nếu hộp kiểm này đang được chọn và bạn muốn bỏ cài đặt thành phần Fax.
6. Hệ thống sẽ cài đặt thành phần fax. Nếu bạn bị nhắc nhở khi thực hiện cài đặt, hãy đưa đĩa Microsoft Windows XP CD vào, sau đó kích OK.


7. Kích Finish sau đó là Close. Chuyển sang phần tiếp theo để cấu hình dịch vụ fax.


Cấu hình dịch vụ fax


Để cấu hình dịch vụ fax trong Windows XP


1. Vào Start > All Programs > Accessories > Communications > Fax, sau đó kích Fax Console.
2. Khi Fax Configuration Wizard xuất hiện, kích Next.
3. Trên cửa sổ Sender Information, bạn đánh vào đó thông tin mà bạn muốn xuất hiện trên trang lề của fax. Không nhất thiết phải điền đầy đủ các ô trong đó. Kích Next để tiếp tục.
4. Fax Configuration Wizard sẽ hiển thị cửa sổ Select Device for Sending or Receiving Faxes. Nếu bạn muốn có thể nhận fax gửi đến, hãy tích vào hộp kiểm Enable Receive. Nếu đường điện thoại kết nối đến máy tính của bạn chỉ để dùng cho fax, hãy kích Automatically answer after. Nếu bạn muốn trả lời một cách thủ công các fax gửi đến, hãy kích Manual answer. Sau đó kích Next để tiếp tục.
5. Trên cửa sổ Transmitting Subscriber Identification (TSID), đánh vào đó thông tin mà bạn muốn sử dụng trong hộp TSID. Điển hình, những thông tin này thường gồm có số fax và tên doanh nghiệp cũng như tên của bạn. Sau đó kích Next.
6. Trên cửa sổ Called Subscriber Identification (CSID), đánh vào đó thông tin trong hộp CSID. CSID là thông tin sẽ hiển thị trên các số fax gửi đến. Số này sẽ giúp xác nhận rằng bạn đang gửi fax đến đúng người nhận. CSID cũng giống như TSID. Kích Next.
7. Trên cửa sổ Routing Options, chọn xem bạn có muốn in fax tự động không. Nếu không in một cách tự động các fax gửi đến, chúng sẽ được chứa trong Fax Console. Tích vào hộp kiểm Print it on nếu bạn muốn mỗi fax mà bạn nhận được đều được in một cách tự động. Sau đó kích Next.
8. Trên cửa sổ Completing the Fax Configuration Wizard, kích Finish.
9. Fax Configuration Wizard sẽ được đóng và một thông báo Windows Security Alert sẽ xuất hiện, kích Unblock.
Máy tính của bạn hiện giờ đã sẵn sàng cho việc gửi (tùy chọn), nhận các fax. Bạn có thể sử dụng Fax Console để duyệt các fax đến và fax đi, hoặc có thể thực hiện nhận một cách thủ công.


Gửi Fax


Để gửi đi một fax bạn thực hiện như hướng dẫn dưới đây:


1. Mở tài liệu, Web page, hoặc thư điện tử mà bạn muốn fax


2. Trên menu File, kích Print.


3. Trên hộp thoại Print, dưới phần Select Printer, kích Fax. Sau đó kích Print.


4. Trên cửa sổ Welcome to the Send Fax Wizard kích Next.
5. Trong cửa sổ Recipient Information, bạn đánh vào tên người nhận trong hộp To. Đánh vào số fax của người nhận trong hộp Fax number. Nếu bạn muốn gửi fax đến nhiều người, hãy đánh thông tin người nhận vào các hộp thích hợp và sau đó kích Add. Người nhận sẽ xuất hiện trong danh sách, các hộp được xóa sạch để bạn có thể nhập vào đó thông tin bổ sung của người nhận. Khi bạn đã kết thúc việc bổ sung thêm người nhận, kích Next.
6. Trong cửa sổ Preparing the Cover Page page, bạn hãy tích vào hộp kiểm Select a cover page template with the following information. Kích mẫu bạn muốn gửi trong danh sách Cover page template. Hoàn thành hộp Subject line và các tùy chọn, hộp Note. Sau đó kích Next.
7. Trong cửa sổ Schedule kích Next.
8. Trong cửa sổ Completing the Send Fax Wizard, kích Finish.
Máy tính của bạn lúc này sẽ tự động kết nối với máy fax từ xa và gửi fax kèm theo cả trang bìa. Nếu bản cần fax có trên giấy, đầu tiên hãy scan nó, sau đó fax ảnh đã được scan.

Nguồn: vn-zoom


Xem Tiếp ...

Giải Pháp khi không xóa được file


Em có viết bài "Tạo thư mục ẩn trong 15 giây" sau khi PÁc Đức Huy (rucryan@gmail.com)làm xong thì ko xóa dc folder đó có rất nhiều lý do nhưng cái thủ thuật này em đã thử trước khi post lên sau đây em giới thiệu cho pác cái Soft này để xóa File đó hoặc đề ra cho pác 1 số lý do ko xóa dc file
Đôi lúc không ít lần các bạn đã từng gặp trường hợp khi nhấn lệnh xóa bỏ một thư mục hoặc một tập tin bất kỳ nào đấy thì Windows lại “lạnh lùng” ra thông báo tập tin hoặc thư mục đó không thể xóa bỏ được. Nguyên nhân có thể là do file bị lỗi, bị virus hoặc windows nhận thông tin sai lệch vì kích thước file và khi đó việc tồn tại những file hoặc thư mục không cần thiết này sẽ làm cho bạn cảm thấy rất bất tiện. Nếu gặp phải tình huống này thì việc sử dụng chương trình Delete Doctor sẽ là một biện pháp rất hiệu quả.

Với ưu điểm là không cần cài đặt mà chỉ cần kích hoạt trực tiếp lên tập tin vừa tải về là có thể sử dụng được chương trình này ngay. Từ giao diện làm việc chính bạn hãy nhấn vào tùy chọn Browse sau đó tìm đến vị trí đường dẫn tập tin hoặc thư mục bị lỗi cần được xóa bỏ, sau đó bấm vào các tùy chọn tương ứng để xử lý các lỗi trong file hoặc thư mục bạn vừa chọn như:

- Delete file via Dos short name: dành riêng cho những file có nguồn gốc từ Dos hoặc các shortcut bị lỗi không xóa được.

- Delete file via UNC name: thực hiện việc xóa bỏ cho những file hoặc thư mục có cấu trúc tên bị lỗi không thể xóa được.

- Delelte file on System Restart: thực hiện việc xóa cho những file bị nhiễm virus nên gây ra hiện tượng không xóa được do chúng đang được kích hoạt hoặc các file bị lỗi do hệ thống.

- Delete all file in folder: thực hiện việc xóa tất cả các file hoặc thư mục rỗng mà windows hiểu sai lệch vì dung lượng nên gây ra hiện tượng không cho xóa.
Download Tại Đây
  • Clik vao Day Để Download File

  • Xem Tiếp ...

    Chuyển đổi tài liệu PowerPoint sang video


    Đôi khi, bạn chỉ muốn xem nhanh bài thuyết trình Powerpoint. Cách tốt nhất để đáp ứng là chuyển đổi file Powerpoint thành định dạng file video.

    Với file video, bạn có thể post lên Youtube hoặc các dịch vụ chia sẻ video, rồi từ đó gửi cho bạn bè thông qua email, hay thậm chí là post lên blog để mọi người cùng xem. Sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với giữ nguyên file gốc PowerPoint.

    Với EM Free PowerPoint Video Converter, bạn có thể thực hiện việc chuyển đổi dễ dàng và hoàn toàn miễn phí.

    Xem Tiếp ...

    DesktopCalendar 1.0.4 - Lich âm dương trên Desktop

     

    DesktopCalendar là phần mềm lịch hoàn toàn miến phí, bao gồm cả lịch dương và lịch âm. Phần mềm này tạo một giao diện lịch trên màn hình destop mà không ảnh hưởng tới màn hình nền: bạn vẫn có thể thao tác lên màn hình destop như bình thường mà không sợ ứng dụng chiếm chỗ. Hơn nữa phần mềm còn cho phép bạn chỉnh màu sắc, ảnh nền của lịch thể hiện để phù hợp với ảnh của màn hình desktop.

    Những cập nhật trong phiên bản 1.0.4:
    - Cho phép làm trong suốt màn hình nền

    - Bổ xung công cụ tra cứu lịch âm dương
    Những đặc điểm của chương trình:
    - Hiện thị lịch âm dương trên màn hình desktop rất thân thiện, không ảnh hưởng đến màn hình. Giao diện lịch hòa cùng nền màn hình desktop

    - Tự động cập nhật lịch khi có thay đổi ngày giờ hệ thống

    - Cho phép thay đổi màu sắc của lịch

    - Cho phép thay đổi giao diện nền lịch

    - Công cụ tra cứu lịch âm dương

    - Tính năng xem lịch popup khi click vào biểu tượng lịch ở SystemTray.




    Download

    Theo download.com.vn
    Xem Tiếp ...

    Bộ Icon đẹp lung linh dành cho Windows XP




    Đây là bộ Icon của tác giả Rhor, đẹp không chê vào đâu được. Download tại đây

    Để sử dụng bộ Icon này bạn nên cài phần mềm Icon Packager 4.2 , download ở đây + patch. Sau khi cài đặt, từ giao diện chính của Icon Packager, chọn Add Icon Package -> Install From Disk , chỉ đường dẫn tới bộ Icon Rhor mà bạn đã download về ở trên, click Apply.


    Pass download là : taiki-blog

    Xem Tiếp ...

    Bao nhiêu RAM là đủ?

    1.jpg
    Bao nhiêu RAM là đủ?
    ICTnews - Dung lượng RAM nhỏ làm chậm máy tính, nhưng quá lớn cũng không dùng đến. Vì vậy, chọn dung lương RAM sao cho phù hợp là rất quan trọng.
    Dung lượng RAM là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ máy tính. Nhu cầu RAM luôn thay đổi theo các chương trình và hệ điều hành mới, nói chung càng ngày càng cần nhiều hơn. Nếu RAM dung lượng thấp, máy tính sẽ phải viện đến ổ cứng để lưu dữ liệu tạm thời, và như vậy tốc độ toàn bộ hệ thống sẽ giảm đáng kể.
    Nhưng RAM quá lớn so với nhu cầu cũng vô dụng, không làm tăng tốc độ máy tính. Như vậy, có thể thấy việc chọn dung lượng RAM là yếu tố quan trọng, vừa đảm bảo tốc độ vừa không phát sinh thêm tiền không cần thiết.
    Vấn đề lớn nhất là nhu cầu RAM mỗi người mỗi khác. Với việc chạy các ứng dụng thông thường, RAM lên tới 1 GB là đủ. Nhưng với một số ứng dụng, dung lượng RAM có khi cần tới 8 đến 16 GB. Dung lượng RAM cần đến cũng rất khác nhau giữa các hệ điều hành. Đặc biệt sau khi Windows Vista ra mắt, nhu cầu RAM đã tăng rất nhiều.
    Đây là một số khuyến nghị nhu cầu RAM với các hệ điều hành Windows phổ biến (xem bảng phía dưới):
    Hệ điều hành
    Mức cơ bản
    Mức đề nghị
    Mức tối đa
    Windows XP
    > 512 MB
    > 768 MB
    > 1,5 GB
    Windows Vista Basic
    > 512 MB
    > 1 GB
    > 2 GB
    Windows Vista Premium
    > 1 GB
    > 2 GB
    > 3 GB
    Windows Vista Ultimate
    > 1 GB
    > 2 GB
    > 4GB
    Mức cơ bản là đủ để máy tính chạy tốt nhưng nếu muốn chạy “ngon” hơn thì Mức đề nghị là tốt nhất. Mức tối đa nghĩa là sau mức dung lượng đó, ví dụ trên 2GB với Windows Vista Basic, sẽ gần như không làm thay đổi tốc độ máy tính. Mức tối đa chủ yếu dành cho máy tính chơi game cao cấp và máy chủ.
    Các kiểm tra thử nghiệm cho thấy từ mức 2GB trở lên, tốc độ máy tính Windows gần như không thay đổi, đặc biệt với những người sử dụng phổ thông. Game hiện là ứng dụng cần đến RAM nhiều nhất. Các loại game hiện nay yêu cầu phần cứng rất cao. Tuy nhiên, dung lượng RAM từ 2 đến 4 GB là đủ. Trên mức đó, tác động của việc tăng thêm dung lượng RAM rất nhỏ. Ngoài game, một ứng dụng khác cần rất nhiều RAM là nén file – hoạt động đòi hỏi phải lưu tạm thời lượng lớn dữ liệu lớn.
    Tóm lại, với hầu hết người dùng Windows XP hay Windows Vista Home Basic và Premium, RAM 1 GB là đủ. RAM 2 GB là đủ với việc chơi game, sử dụng các ứng dụng doanh nghiệp và cũng tương thích với nhu cầu bộ của hệ điều hành Windows 7 sắp tới.
    Duy An
    Theo HardwareInsight

    Xem Tiếp ...

    20 trò chơi khăm PC giúp văn phòng đỡ buồn tẻ

    6.jpg 
    Ảnh minh họa.
    20 trò chơi khăm PC giúp văn phòng đỡ buồn tẻ
    ICTnews - Những trò chơi khăm vô hại có thể áp dụng với người thân, đồng nghiệp như tạo thông báo giả, lộn ngược trang web, thậm chí giới hạn thời gian sử dụng PC... 
    Bài liên quan:
    Những người hay đùa cợt biết rằng những chiếc máy tính ngu ngốc có thể trở thành sân chơi và những điều bất ngờ nho nhỏ có thể gây tác động mạnh.
    Bí quyết của trò chơi khăm vô hại này là sự đơn giản, có thể thực hiện nhanh và đảo ngược lại nhanh hơn, đặc biệt là nếu bạn làm ở công ty không hài lòng với việc lãng phí thời gian.
    Tất cả những gì bạn cần là một máy tính chạy hệ điều hành Windows và một nạn nhân phù hợp. Đừng lo lắng, chúng tôi không làm bất kỳ điều gì nguy hiểm ở đây, mặc dù chúng tôi khuyến cáo không nên áp dụng trò chơi khăm này với những người không biết đùa.
    Phần trước, chúng tôi đã đề cập đến những trò như tráo bàn phím hoặc chuột, thêm ổ không dây, điều khiển từ xa, buộc chuột, làm cho chuột ngủ, tráo các phím, lộn ngược màn hình hay làm đông cứng màn hình.
    11. Tráo đổi loa
    Như ban nhạc Rock Anh Buzzcocks đã từng tóm gọn súc tích: Không gì bực bằng tiếng ồn – và thậm chí còn phát cáu hơn khi bạn không thể dừng được tiếng ồn. Để làm trò này, bạn chỉ cần đơn giản rút dây loa của nạn nhân và cắm vào PC của mình. Sau đó thì tất cả những gì bạn chơi trên PC của bạn đều phát ra từ loa của họ, bất kể đó là những bài hát đồng quê mùi mẫn, âm thanh rùng rợn hay những âm thanh ngớ ngẩn của âm thanh giả tạo.
    12. Thay thế hệ thống âm thanh
    Có hai cách để làm lộn xộn hệ thống âm thanh: phức tạp và không phức tạp. Cách tốt nhất cho những người không có thời gian mày mò là dùng cách không phức tạp, tức là tải về các file '.wav' và thay thế những âm thanh mặc định trong máy tính. Để làm vậy, bạn chỉ cần vào Control Panel, chọn Sound and Audio Devices, trong thẻ Sound, nhấn nút Browse ở mục Sound phía dưới để thay thế âm thanh mặc định của máy tính bằng file âm thanh bạn vừa tải về.
    Cách tinh vi là sử dụng phần mềm chỉnh sửa âm thanh như Audacity để chèn vào một đoạn âm thanh trắng thật lâu ngay từ đầu khi bạn tải các file âm thanh. Điều đó có nghĩa là sẽ có một khoảng cách lớn giữa sự kiện gây ra âm thanh như truy cập vào Windows, cửa sổ User Account Control xuất hiện hoặc bất kỳ chương trình nào bạn thích – và âm thanh giả bạn đã chọn. Chúng tôi đã thấy rằng những tiếng kêu kinh hoàng đặc biệt có hiệu nghiệm.
    13. Khóa trang web trong IE
    4.jpg
    Trong IE, bạn có thể sử dụng Content Advisor để khóa các trang web mà nạn nhân của bạn thường xuyên sử dụng như Facebook, Ebay, hay Google. Để làm vậy, vào Tools | Internet Options | Content, sau đó click chuột vào Enable. Tiếp đến, kích chuột vào Approved Sites, nhập tên miền trang web bạn muốn khóa và nhấn nút Never để đưa chúng vào danh sách đen của IE.
    14. Đổi trang chủ và trang tìm kiếm mặc định trong IE
    Đây là trò khá dễ. Để làm vậy, chỉ cần thay trang chủ (homepage) trong IE bằng cách bấm chuột phải vào biểu tượng IE, chọn Properties, trong ô Homepages, nhập địa chỉ trang web hoặc một loạt địa chỉ trang web (sử dụng dấu “;” sau mỗi địa chỉ), như vậy mỗi khi mở IE, nạn nhân sẽ thấy một hoặc một loạt địa chỉ web lạ hiện lên.
    Để đổi trang tìm kiếm mặc định trong IE, vào trang này , cài nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm bạn muốn sử dụng và đưa nó trở thành mặc định trong IE.
    15. Xóa bỏ thanh địa chỉ trong IE
    Việc dấu các thanh công cụ (toolbar) trong IE khá dễ nhưng để xóa bỏ thanh địa chỉ (address bar) – như vậy sẽ làm cho IE gần như vô dụng – bạn cần phải thâm nhập vào registry để chỉnh sửa. Bạn có thể tìm thấy  chỉ dẫn để làm việc đó ở trang web này nhưng nhớ là cần ghi lại thiết lập gốc để bạn có thể phục hồi lại các thay đổi sau đó.
    16. Lộn ngược trang web
    1.jpg
    Trò này không dành cho người yếu bóng vía. Nếu bạn có thể  làm theo chỉ dẫn trên trang web này (bằng tiếng Anh), bạn có thể làm các trang web mà nạn nhân xem lộn tùng phèo.
    17. Màn hình xanh tang tóc giả
    Thông điệp màn hình xanh tang tóc (Blue Screen of Death) có thể hiện lên bất kỳ khi nào với chương trình bảo vệ màn hình BSOD, có thể tải về dùng tại đây . Cài chương trình này vào, máy tính sẽ hiện lên màn hình xanh tang tóc giống như lỗi máy tính thực sự.
    18. Coi họ như con trẻ
    Nếu bạn có thể truy cập tài khoản quản trị (admin), tính năng kiểm soát dành cho phụ huynh (parental controls) trong hệ điều hành Windows Vista có thể dùng làm trò chơi khăm thú vị: không chỉ có thể khóa một số chương trình nào đó mà bạn còn có thể giới hạn thời gian sử dụng trong ngày.
    19. Bật tính năng dành cho người khiếm thị
    Windows Narrator (Start | Run | Narrator) là tính năng tuyệt vời dành cho những người có vấn đề về thị giác nhưng nó có thể dùng để làm cho ai đó khó chịu. Bật tính năng đó lên, bằng cách vào Start | Run | Narrator, chọn Echo User's Keystrokes (với Vista) hay Read Typed Characters (với XP). Sau đó, mỗi lần bấm vào phím nào, máy tính sẽ phát ra âm thanh tên phím đó. Để thêm thú vị, trong Vista, kích chuột vào mục Voice Settings và đưa các thiết lập tốc độ và âm lượng lên mức cao nhất.
    20. Làm giả thông báo lỗi
    2.jpg
    Một ví dụ thông báo giả để chơi khăm.
    Visual Basic là công cụ tuyệt vời, đặc biệt là khi dùng không đúng mục đích. Để viết thông báo lỗi làm cho ai đó phát sợ, mở Notepad và tạo file như sau: x = msgBox("nhập nội dung thông điệp làm nạn nhân sợ",,"Window title goes in here").
    Lưu file đó với đuôi mở rộng .vbs. Để bật thông điệp đó lên, chỉ cần đơn giản kích đúp vào file vừa tạo. Nên nhớ là đóng Noteped để cho nạn không nhận ra. Để cho thông điệp đó hiện lên khi máy tính khởi động, bạn copy file đó vào thư mục Startup bằng cách vào Start, Programs, mở Startup và copy file đó vào. Như vậy, bạn sẽ có trò thú vị để xem khi đối tượng bị chơi khăm mở máy tính.
    Duy An
    Theo Techradar

    Xem Tiếp ...

    Đổi màu chữ các biểu tượng trên desktop

    ICTnews - Microsoft không cung cấp tính năng đó nhưng có cách để đổi màu chữ trắng mặc định của các biểu tượng (icon) trên màn hình nền sang màu đen.
    Trước tiên, bạn phải tắt tính năng “drop shadow” (bóng đổ) để đổi màu chữ biểu tượng trên màn hình nền (desktop): Chọn Start, Run, gõ sysdm.cpl và nhấn Enter. Kích vào thẻ Advanced, trong ô Performance, chọn nút Settings. Cuộn xuống và bỏ dấu kiểm ở ô “Use drop shadows for icon labels on the desktop”, sau đó chọn OK vào các cửa sổ.
    Sau thao tác trên, tất cả các chữ trong các biểu tượng trên màn hình nền đã chuyển từ màu trắng sang màu đen. Để màu đen nổi bật, bạn có thể đổi màu nền của các biểu tượng.
    Để đổi màu nền trong Vista, kích chuột phải trên màn hình nền (desktop), chọn Personalize. Kích vào Desktop Background, kéo thanh Location, chọn Solid Colors. Kích vào ô vuông màu trắng (nếu bạn muốn chữ màu trắng, chọn ô vuông màu đen).
    1.jpg
    Trong XP, các nguyên tắc cũng tương tự nhưng có một khác biệt lớn. Sau khi bạn tắt tính năng “drop shadow”, các ô biểu tượng trông rất khó coi. Nếu bạn chọn màu trắng làm màu nền (như bài viết đề nghị trong Vista), các biểu tượng nom rất xấu. Chọn màu nền phù hợp sẽ cải thiện vẻ đẹp của màn hình nền.
    Kích chuột phải vào màn hình nền, chọn Properties. Kích vào thẻ Desktop, kéo thanh Color ở bên góc phải và chọn màu nền. Chọn màu phù hợp với wallpaper (nếu có), nhưng nếu bạn muốn chữ màu đèn, màu nền phải là máu sáng. Chọn Apply để thấy thay đổi, đến khi nào ưng thì thôi.
    Duy An
    Theo PC World
    Xem Tiếp ...

    Tăng Tốc ho Window 7 Hiệu Quả

    Windows7-netbook.jpg
    3 “mẹo” tăng tốc Windows 7
    ICTnews - Sau một thời gian sử dụng, các hệ điều hành sẽ trở nên ì ạch và đôi lúc bị “nghẹn” lại. Windows 7 cũng không là một ngoại lệ.
    Bài viết này sẽ hướng dẫn cho các bạn vài “mẹo” nhỏ để có thể tự bảo trì và quản lý Windows 7 sao cho tối ưu.
    1.Tự động xóa các tập tin tạm
    Mặc dù chương trình Windows Disk Cleanup Wizard có thể xóa các tập tin tạm của hệ thống, nhưng với điều kiện là các tập tin đó phải trên một tuần “tuổi”. Nếu các bạn muốn quét sạch các tập tin tạm bất cứ khi nào bạn muốn thì có thể làm theo các bước sau:
    -Mở trình soạn thảo Notepad và nhập dòng vào nội dung sau:
    cd  C:\Users\ usename của hệ thống\ Appdata\Local
    rmdir  /S /Q Temp
    Lưu tập tên lại với tên cleantemp.bat. Xin lưu ý: lúc bạn lưu tập tin bạn nên chọn tùy chọn All Files ở mục Save as Type.
    -Click đôi vào tập tin cleantemp.bat vừa tạo ra để xóa các tập tin tạm của hệ thống.
    Nếu muốn hệ thống tự động xóa các tập tin tạm sau mỗi lần khởi động, các bạn làm như sau:
    - Click chuột phải vào tập tin cleantemp.bat vừa tạo, chọn Create shortcut.
    - Đặt shortcut vừa tạo vào đường thư mục Startup trong Start menu.
    Giờ thì sau mỗi lần đăng nhập vào hệ thống các tập tin tạm sẽ được tự động xóa sạch.
    2.Vô hiệu hóa việc tạo tập tin Dump để tiết kiệm dung lượng ổ cứng
    Khi máy tính của bạn gặp vấn đề, hệ thống sẽ tự tạo ra các tập tin dump. Từ các tập tin dump này bạn có thể chuẩn đoán được nguyên nhân của các vấn đề đó. Tuy nhiên các tập tin dump này không thật sự cần thiết cho bạn và nó sẽ chiếm rất nhiều dung lượng ổ cứng do mỗi lần có một lỗi nhỏ nó cũng tạo ra các tập tin như vậy. Để có thể vô hiệu hóa việc tạo ra các tập tin dump các bạn có thể làm theo hướng dẫn sau;
    -Click Start \ Control panel. Sau đó bạn nhập Advanced vào ô tìm kiếm
    -Nhấn vào View advanced system settings(như hình trên)
    -Nhấn vào nút Setting trong phần Startup and Recovery của hộp thoại System Properties
    -Chọn  none trong phần Write debugging information của hộp thoại Starup anh Recovery. Nhấn Ok để hoàn tất, vậy là bạn đã tiết kiệm được dung lượng ổ cứng một lượng đáng kể.
    3. Lập lịch trình chống phân mảnh ổ đĩa
    Chống phân mãnh ổ đĩa giúp cho bạn truy cập dữ liệu trên ổ đĩa của mình nhanh hơn. Việc lập một lịch trình chống phân mãnh ổ đĩa là hết sức cần thiết cho hệ thống của bạn. Hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn thực hiện điều này
    - Click Start, nhập vào defrag và click chọn Disk Defragmenter.
    - Click vào nút Configure schedule trong hộp thoại Disk Defragmenter.
    - Trong hộp thoại Disk Defragmenter: Modify Schedule, bạn đặt lịch trình ở mục Frequency, Day, Time. Bên cạnh đó, bạn chọn đổi đĩa cần chống phân mảnh ở mục Select disks. Sau đó click OK để hoàn tất.
    Đến đây công việc lập lịch trình để tiến hành chống phân mảnh đã hoàn tất, ổ đĩa của bạn sẽ được chống phân mảnh điều đặn nhằm đảm bảo cho việc truy xuất dữ liệu được nhanh chóng.
    Nguyễn Thuận( ICT News)
    Xem Tiếp ...

    Tạo thư mục ẩn trong 15 giây

    Tạo thư mục ẩn có thể giúp dấu dữ liệu an toàn không cần đến phần mềm.

    Có khá nhiều phần mềm giúp bảo mật dữ liệu, nhưng cũng có thủ thuật để làm việc này. Một trong số đó là tạo thư mục ẩn, vô hình trong máy tính để chứa dữ liệu.
    Sau đây là ba bước tạo thư mục ẩn, vô hình:
    1/ Đầu tiên là tạo thư mục mới, chỉ cần bấm phải chuột vào bất cứ nơi nào, chọn New, Folder.
    2/ Đổi tên thư mục mới tạo. Windows không cho phép tạo thư mục không tên nhưng có cách để làm điều này. Kích chuột phải vào thư mục mới tạo, chọn Rename (hoặc chọn thư mục và nhấn phím F2). Nhấn phím Alt, gõ 255 hoặc nhấn phím Alt gõ 0160 để có thư mục không tên (như ảnh dưới).
    1.jpg
    3/ Thay đổi biểu tượng thư mục sang biểu tượng trong suốt. Kích chuột phải vào thư mục vừa tạo, chọn Properties. Trong hộp thoại xuất hiện, kích vào thẻ Customize, sau đó kích vào nút Change Icon ởi dưới mục Folder icons. Tiếp đến, chọn biểu tượng trong suốt, nhấn OK (như ảnh).
    2.jpg
    Sau đó, bạn sẽ có một thư mục ẩn trong máy tính mà người khác không thể thấy vì nó không có tên và vô hình.

    Nguồn tin: ICTNews
    Xem Tiếp ...

    khởi động ứng dụng trong windowns xp không cần đăng nhập

    Trong Windows XP có 1 chương trình gọi là StickyKey, khi chúng ta nhấn phím Shift 5 lần thì chương trình này sẽ hiện ra. File thực thi của chương trình này là c:\windows\system32\sethc.exe Chúng ta sẽ mở mọi ứng dụng của Windows từ "kẽ hở" này. (Ở đây giả sử bạn không đăng nhập vào được Windows nên sẽ thực hiện tất cả các bước sau đây trên môi trường DOS).

    + Bước 1: Khởi động từ đĩa Hirens Boot, sử dụng chương trình quản lý file trong Hirens Boot để vào thư mục C:\Windows\System32, bạn vẫn có thể sử dụng giao diện dòng lệnh của môi trường DOS trong Hirens Boot để thao tác. Nếu phân vùng C: của máy tính bạn định dạng ở chuẩn NTFS thì bạn phải sử dụng chương trình nhận dạng được các phân vùng ở chuẩn NTFS trước, các chương trình này có sẵn trong đĩa Hirens Boot.

    + Bước 2: Xóa file Sethc.exe bằng lệnh Del trong Dos (Del Sethc.exe), hoặc để sau này có thể dùng đến, bạn có thể chuyển file này đến một thư mục khác hay đổi thành tên khác (ví dụ Sethc.exe.bak). Trong môi trường DOS có thể sử dụng lệnh rename để đổi tên file, ví dụ: rename sethc.exe sethc.exe.bak.

    + Bước 3: Thay thế file Sethc.exe bằng cmd.exe (bằng cách gõ: copy cmd.exe sethc.exe /y). Chú thích: cmd.exe là chương trình để gọi cửa sổ Command Prompt (cửa sổ giao diện dòng lệnh, một môi trường DOS ảo chạy trên nền Windows).

    + Bước 4: Lấy đĩa Hirens Boot ra và khởi động lại máy.

    + Bước 5: Tại cửa sổ Logon, nhấn Shilt 5 lần để hiện cửa sổ Command Prompt. Nguyên tắc thì khi nhấn Shift 5 lần, chương trình Sethc.exe sẽ được gọi nhưng vì chúng ta đã thay thế file Sethc.exe bằng file cmd.exe nên bạn sẽ thấy chương trình Command được gọi và chúng ta sẽ thao tác với chương trình này như bình thường nhưng trên thanh tiêu đề của cửa sổ này bạn sẽ thấy là tên của chương trình Sethc.exe, nghĩa là khi nhấn Shift 5 lần thì file Sethc.exe vẫn được gọi nhưng bản chất bên trong thì đã là file cmd.exe rồi.

    + Bước 6: Tại cửa sổ Command Prompt, bạn có thể gọi bất kỳ ứng dụng nào đã được cài đặt trên Windows bằng cách di chuyển đến thư mục chứa ứng dụng đó bằng lệnh CD của DOS. Ví dụ bạn muốn mở chương trình vẽ của Windows, để mở được ứng dụng này bạn cần gọi file mspaint.exe trong thư mục C:\Windows\System32; hoặc muốn mở cửa sổ Windows Explorer thì bạn gõ lệnh explorer.exe trong thư mục C:\Windows, hoặc các ứng dụng Office 2003 như Word, Excel thì bạn di chuyển đến thư mục C:\Program Files\Microsoft Office\OFFICE11 và thực thi hành các file winword.exe, excel.exe, ... Các ứng dụng khác bạn mở tương tự. Lưu ý: Nếu không có đĩa Hirens Boot thì bạn có thể dùng bất kỳ đĩa nào boot được (có chứa 3 tệp tin khởi động: io.sys, msdos.sys, command.com) như các đĩa mềm trước đây, miễn là bạn vào được dấu nhắc Dos của hệ điều hành. Chúc các bạn thành công!
    Xem Tiếp ...

    Những công cụ download video từ Youtube

    - Youtube và các trang web chia sẻ video trực tuyến ngày càng phát triển. Tuy nhiên, hầu hết các dịch vụ chia sẻ này không cho phép người xem download video trực tiếp về máy tính. Các công cụ sau giúp bạn download video từ Youtube và các trang web chia sẻ video khác.
    Youtube Downloader HD: là tiện ích miễn phí cho phép bạn download video từ Youtube với nhiều định dạng khác nhau. Tính năng nổi bật nhất của chương trình đó là cho phép bạn tùy chọn chất lượng của file video để download (chất lượng càng cao thì dung lượng file download càng lớn). Chương trình gồm 2 phiên bản: phiên bản để cài đặt và phiên bản Portable để sử dụng ngay, download chương trình miễn phí tại đây.
     
    Sử dụng chương trình rất đơn giản, bạn chỉ việc dán đường link của video youtube mà bạn muốn download vào khung Video URL, chọn định dạng file video bạn muốn download, click Browser để chọn thư mục chứa file video sau khi download được và nhấn Start. Định dạng video bạn có thể download bao gồm:
    - FLV: dung lượng file download nhỏ nhưng chất lượng thấp.
    - AVI: chất lượng có phần cao hơn so với file FLV nhưng nhìn chung chất lượng vẫn thuộc loại thấp.
    - MP4: chất lượng cao và dung lượng cũng khá lớn.
    - AVI HD: video với độ phân giải cao và chất lượng cực nét nhưng dung lượng của 1 file video cũng sẽ không nhỏ chút nào.
     


    Tuy nhiên không phải khi nào các video sẵn có trên Youtube cũng có đầy đủ 4 định dạng video trên để bạn download (thông thường có sẵn 2 định dạng trên, còn 2 định dạng dưới có thể có hoặc không). Bạn hãy thử lần lượt từng định dạng để download video từ Youtube với chất lượng tốt nhất có thể.
     
    Save2PC:
     
    Không như Youtube Downloader HD chỉ cho phép download video từ Youtube, Save2PC còn cho phép bạn download video từ những trang web chia sẽ video thông dụng nhất hiện nay (như Video Google, Video MySpace, Metacafe…) và cũng hỗ trợ nhiều định dạng video sau khi download hơn (bao gồm cả 3GP dùng cho điện thoại di động, mp3, mov…)
     
    Tuy nhiên rất tiếc, phiên bản miễn phí của chương trình chỉ hỗ trợ download video từ Youtube và hỗ trợ định dạng flv, avi và mpeg. Download phiên bản miễn phí của chương trình tại đây hoặc download bản dùng thử của phiên bản Pro tại đây (Chỉ được sử dụng trong 5 ngày)
     
    Sử dụng Save2PC tương tự như Youtube Downloader HD, chỉ việc copy và dán link của Youtube chứa đoạn clip mà bạn muốn download vào khung Link, chọn vị trí để lưu file ở mục Open, chọn định dạng video để download tại mục Save As và cuối cùng nhấn Start để bắt đầu quá trình download.
     

     
    Keepvid:
     
    Tương tự như Save2PC, Keepvid là dịch vụ trực tuyến cho phép bạn download video từ các site chia sẻ video thông dụng nhất hiện nay và hoàn toàn miễn phí.
     
    Để sử dụng dịch vụ này, bạn truy cập vào http://keepvid.com/, dán đường link chứa đoạn video bạn cần download (từ Youtube, Video Google hay bất kỳ dịch vụ chia sẽ video trực tuyến nào) vào khung URL và nhấn nút Download. Trang web sẽ cung cấp đường link để bạn download (tương ứng với mỗi định dạng là 1 đường link download). Tùy thuộc vào định dạng và chất lượng video, bạn có thể click vào mỗi đường link kết quả tương ứng để download.
     

     
    Trên đây là 3 công cụ không chỉ giúp bạn dễ dàng download từ các trang web chia sẻ video trực tuyến mà còn cho phép bạn download video với định dạng thích hợp để sử dụng. Hy vọng những công cụ này sẽ hữu ích cho bạn.

    Nguồn: dân trí
    Xem Tiếp ...